Xin chào các bạn! Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về bài thực hành Tiếng Việt lớp 10 trang 26 Tập 2. Đây là một bài tập thú vị giúp chúng ta hiểu rõ hơn về các từ Hán Việt và cách sử dụng chúng trong văn bản Bình Ngô Đại Cáo. Hãy cùng khám phá nào!

Tìm hiểu về các từ Hán Việt trong đoạn trích

Tác dụng biểu đạt của các từ Hán Việt

Đặt câu với các từ nhân nghĩa, văn hiến, và hào kiệt

Đọc lại đoạn văn Bình Ngô đại cáo và liệt kê các điển tích

STT Điển tích Tác dụng biểu đạt
1 Nam Sơn, Đông Hải Đem lại sự hàm súc cho câu văn
2 Nếm mật nằm gai Đem lại ý nghĩa biểu đạt cao cho câu văn
3 Tiến về Đông Câu văn trở nên ngắn gọn, hàm súc hơn

Ý nghĩa của các từ không dịch từ nguyên vẹn trong Bình Ngô đại cáo

Từ Hán Việt có yếu tố “nhân” và giải nghĩa

Để tìm hiểu thêm về các bài viết hấp dẫn khác, hãy truy cập Bí Kíp Điểm 10. Chúc các bạn học tốt và thành công!

Soạn bài Thực hành Tiếng Việt lớp 10 trang 26 Tập 2 | Kết nối tri thức - Bí Kíp Điểm 10

Soạn bài Thực hành Tiếng Việt lớp 10 trang 26 Tập 2 | Kết nối tri thức

Xin chào các bạn! Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về bài thực hành Tiếng Việt lớp 10 trang 26 Tập 2. Đây là một bài tập thú vị giúp chúng ta hiểu rõ hơn về các từ Hán Việt và cách sử dụng chúng trong văn bản Bình Ngô Đại Cáo. Hãy cùng khám phá nào!

Tìm hiểu về các từ Hán Việt trong đoạn trích

  • Trong đoạn trích, chúng ta có ba từ Hán Việt chưa được chú thích, đó là: nhân nghĩa, văn hiến, và hào kiệt.
  • Nhân nghĩa là lòng thương người và sự đối xử với người theo lẽ phải. Đây là tình cảm, thái độ, và hành động đúng đắn, phù hợp với đạo lí của dân tộc Việt Nam.
  • Văn hiến đề cập tới truyền thống văn hoá lâu đời và tốt đẹp của dân tộc.
  • Hào kiệt chỉ những người có tài cao và chí lớn, hơn hẳn người thường.

Tác dụng biểu đạt của các từ Hán Việt

  • Hệ thống từ Hán Việt trong đoạn văn giúp làm cho nội dung gọn nhẹ nhưng vẫn truyền đạt đầy đủ ý nghĩa mà người viết muốn thể hiện.

Đặt câu với các từ nhân nghĩa, văn hiến, và hào kiệt

  • Với từ nhân nghĩa: Thầy cô luôn dạy chúng ta cần sống nhân nghĩa và yêu thương con người.
  • Với từ văn hiến: Việt Nam là một quốc gia có truyền thống văn hiến lâu đời.
  • Với từ hào kiệt: Tuấn được mệnh danh là một đấng “hào kiệt” của lớp 12A7.

Đọc lại đoạn văn Bình Ngô đại cáo và liệt kê các điển tích

STT Điển tích Tác dụng biểu đạt
1 Nam Sơn, Đông Hải Đem lại sự hàm súc cho câu văn
2 Nếm mật nằm gai Đem lại ý nghĩa biểu đạt cao cho câu văn
3 Tiến về Đông Câu văn trở nên ngắn gọn, hàm súc hơn

Ý nghĩa của các từ không dịch từ nguyên vẹn trong Bình Ngô đại cáo

  • Các từ “nhân nghĩa” và “đại nghĩa” trong nguyên tác chưa được dịch ra tiếng Việt.
  • Đại nghĩa đề cập tới chính nghĩa cao cả.
  • Nhân nghĩa là lòng thương người và sự đối xử với người theo lẽ phải. Đây là tình cảm, thái độ, và hành động đúng đắn, phù hợp với đạo lí của dân tộc Việt Nam.

Từ Hán Việt có yếu tố “nhân” và giải nghĩa

  • Các từ Hán Việt có yếu tố “nhân” bao gồm: nhân đức, nhân từ, nhân hậu.
  • Nhân đức chỉ những người có lòng yêu thương và giúp đỡ người khác.
  • Nhân từ đề cập tới những người hiền hậu có lòng yêu thương và thái độ tốt đẹp đối với mọi người.
  • Nhân hậu chỉ những người có lòng thương người và trung hậu.

Để tìm hiểu thêm về các bài viết hấp dẫn khác, hãy truy cập Bí Kíp Điểm 10. Chúc các bạn học tốt và thành công!