Fe(NO3)2 là một hợp chất hóa học quan trọng trong các quá trình nhiệt phân. Trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá phản ứng nhiệt phân của Fe(NO3)2 và các điều kiện cần thiết để phản ứng diễn ra thành công.

1. Phản ứng nhiệt phân Fe(NO3)2

Phản ứng nhiệt phân Fe(NO3)2 có công thức chung như sau:

4Fe(NO3)2 → 2Fe2O3 + 8NO2 ↑ + O2 ↑

2. Điều kiện để nhiệt phân Fe(NO3)2

Để phản ứng nhiệt phân Fe(NO3)2 diễn ra, cần có điều kiện:

3. Cách lập phương trình hoá học của phản ứng nhiệt phân Fe(NO3)2

Để lập phương trình hoá học của phản ứng nhiệt phân Fe(NO3)2, thực hiện các bước sau:

Bước 1: Xác định các nguyên tử có sự thay đổi số oxi hoá, từ đó xác định chất oxi hoá – chất khử:

Fe+2N+5O−232→toFe+32O3+N+4O2+O02

Đây là phản ứng oxi hoá – khử nội phân tử; Fe(NO3)2 vừa là chất khử, vừa là chất oxi hoá.

Bước 2: Biểu diễn quá trình oxi hoá, quá trình khử

Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất khử và chất oxi hoá:
2 × 4 × 2Fe+2 + 2O−2 → 2Fe+3 + O02 + 4e
2N+5 + 2e → 2N+4

Bước 4: Điền hệ số của các chất có mặt trong phương trình hoá học. Kiểm tra sự cân bằng số nguyên tử của các nguyên tố ở hai vế.

4Fe(NO3)2 → 2Fe2O3 + 8NO2 + O2

4. Mở rộng về bài toán nhiệt phân muối nitrat

Ngoài Fe(NO3)2, các muối nitrat khác cũng dễ bị phân hủy khi đun nóng. Các muối nitrat của các kim loại hoạt động (trước Mg) thường phân hủy thành muối nitrit và O2. Ví dụ: 2KNO3 → 2KNO2 + O2.

Các muối nitrat của các kim loại từ Mg đến Cu thường phân hủy thành oxit kim loại, NO2 và O2. Ví dụ: 2Cu(NO3)2 → 2CuO + 4NO2 + O2.

Các muối nitrat của các kim loại kém hoạt động (sau Cu) thường phân hủy thành kim loại, NO2 và O2. Ví dụ: 2AgNO3 → 2Ag + 2NO2 + O2.

5. Bài tập vận dụng liên quan

Câu 1: Nhiệt phân hoàn toàn Fe(NO3)2 trong không khí thu được sản phẩm gồm
A. FeO, NO2, O2.
B. Fe2O3, NO2.
C. Fe2O3, NO2, O2.
D. Fe, NO2, O2.

Đáp án: C
Vì Fe là kim loại trung bình nên sản phẩm thu được gồm oxit kim loại, NO2 và O2.

Câu 2: Nhiệt phân hoàn toàn m gam Fe(NO3)2 trong bình kín không có không khí thu được V lít khí (đktc) và 8 gam Fe2O3. Giá trị của V, m là
A. 5,04 lít, 36 gam
B. 10,08 lít, 3,6 gam
C. 5,04 lít, 18 gam
D. 10,8 lít, 3,6 gam

Đáp án: C
Giá trị của V là 5,04 lít và m là 18 gam.

Câu 3: Nhiệt phân hoàn toàn KNO3 thu được sản phẩm
A. K, NO2, O2.
B. KNO2, O2, NO2.
C. KNO2, O2.
D. K2O, N2O.

Đáp án: C
Phản ứng nhiệt phân KNO3 cho sản phẩm KNO2 và O2.

Câu 4: Nhiệt phân hoàn toàn Cu(NO3)2 thu được các sản phẩm là
A. CuO, O2.
B. CuO, NO2, O2.
C. Cu, NO2, O2.
D. Cu2O, O2.

Đáp án: B
Phản ứng nhiệt phân Cu(NO3)2 cho sản phẩm CuO, NO2 và O2.

Câu 5: Nhiệt phân hoàn toàn Fe(NO3)3 trong không khí thu được sản phẩm gồm
A. FeO, NO2, O2.
B. Fe2O3, NO2.
C. Fe, NO2, O2.
D. Fe2O3, NO2, O2.

Đáp án: D
Phản ứng nhiệt phân Fe(NO3)3 cho sản phẩm Fe2O3, NO2 và O2.

Câu 6: Các muối nitrat đều có những đặc điểm nào sau đây?
(1) Các muối nitrat đều tan trong nước và là chất điện li mạnh.
(2) Ion NO3− có tính oxi hóa trong môi trường axit.
(3) Khi nhiệt phân muối nitrat rắn, thu được khí NO2.
(4) Hầu hết muối nitrat đều bền nhiệt.

Đáp án: (1) và (2)
Các muối nitrat đều tan trong nước và là chất điện li mạnh. Ion NO3− có tính oxi hóa trong môi trường axit.

Câu 7: Khi nhiệt phân, dãy muối nitrat nào đều tạo thành oxit kim loại, khí nitơ đioxit và khí oxi
A. Cu(NO3)2, Fe(NO3)2, Mg(NO3)2
B. Cu(NO3)2, NaNO3, Pb(NO3)2
C. Hg(NO3)2, AgNO3
D. Zn(NO3)2, AgNO3, Pb(NO3)2

Đáp án: A
Các muối nitrat của các kim loại từ Mg đến Cu trong dãy hoạt động hóa học khi bị nhiệt phân sinh ra oxit kim loại, khí NO2 và O2.

Câu 8: Để điều chế Fe(NO3)2 ta có thể dùng phản ứng nào sau đây?
A. Fe + dung dịch AgNO3 dư
B. Fe + dung dịch Cu(NO3)2
C. FeO + dung dịch HNO3
D. FeS + dung dịch HNO3

Đáp án: B
Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu

Câu 9: Cho 8,4g sắt vào 300 ml dung dịch AgNO3 1,3M. Lắc kĩ cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 16,2 gam
B. 42,12 gam
C. 32,4 gam
D. 48,6 gam

Đáp án: B
Giá trị của m là 42,12 gam.

Câu 10: Khi nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp NH4NO3, Cu(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)2 thì chất rắn thu được sau phản ứng gồm:
A. CuO, FeO, Ag
B. CuO, Fe2O3, Ag
C. CuO, Fe2O3, Ag2O
D. NH4NO2, CuO, Fe2O3, Ag

Đáp án: B
Chất rắn thu được sau phản ứng gồm CuO, Fe2O3 và Ag2O.

Câu 11: Trong các nhận xét dưới đây về muối nitrat của kim loại, nhận xét nào không đúng?
A. Tất cả các muối nitrat đều dễ tan trong nước.
B. Các muối nitrat đều dễ bị phân hủy bởi nhiệt.
C. Các muối nitrat chỉ được sử dụng làm phân bón hoá học trong nông nghiệp.
D. Các muối nitrat đều là chất điện li mạnh, khi tan trong nước phân li ra cation kim loại và anion nitrat.

Đáp án: C
Các muối nitrat không chỉ được sử dụng làm phân bón, mà còn có nhiều ứng dụng khác trong ngành công nghiệp và các lĩnh vực khác.

Câu 12: Dãy chất nào sau đây bị phân hủy ở nhiệt độ cao?
A. CaCO3, Zn(OH)2, KNO3, KMnO4
B. BaSO3, BaCl2, KOH, Na2SO4
C. AgNO3, Na2CO3, KCl, BaSO4
D. Fe(OH)3, Na2SO4, BaSO4, KCl

Đáp án: A
Các chất trong dãy A bị phân hủy ở nhiệt độ cao.

Để tìm hiểu thêm về các phản ứng hóa học khác, bạn có thể truy cập Bí Kíp Điểm 10.

Fe(NO3)2 nhiệt độ | Nhiệt phân Fe(NO3)2 → Fe2O3 + NO2 + O2 - Bí Kíp Điểm 10

Fe(NO3)2 nhiệt độ | Nhiệt phân Fe(NO3)2 → Fe2O3 + NO2 + O2

Fe(NO3)2 là một hợp chất hóa học quan trọng trong các quá trình nhiệt phân. Trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá phản ứng nhiệt phân của Fe(NO3)2 và các điều kiện cần thiết để phản ứng diễn ra thành công.

1. Phản ứng nhiệt phân Fe(NO3)2

Phản ứng nhiệt phân Fe(NO3)2 có công thức chung như sau:

4Fe(NO3)2 → 2Fe2O3 + 8NO2 ↑ + O2 ↑

2. Điều kiện để nhiệt phân Fe(NO3)2

Để phản ứng nhiệt phân Fe(NO3)2 diễn ra, cần có điều kiện:

  • Nhiệt độ cao.

3. Cách lập phương trình hoá học của phản ứng nhiệt phân Fe(NO3)2

Để lập phương trình hoá học của phản ứng nhiệt phân Fe(NO3)2, thực hiện các bước sau:

Bước 1: Xác định các nguyên tử có sự thay đổi số oxi hoá, từ đó xác định chất oxi hoá – chất khử:

Fe+2N+5O−232→toFe+32O3+N+4O2+O02

Đây là phản ứng oxi hoá – khử nội phân tử; Fe(NO3)2 vừa là chất khử, vừa là chất oxi hoá.

Bước 2: Biểu diễn quá trình oxi hoá, quá trình khử

  • Quá trình oxi hoá: 2Fe+2→2Fe+3+2e
  • Quá trình khử: 2N+5+ 2e→2N+4

Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất khử và chất oxi hoá:
2 × 4 × 2Fe+2 + 2O−2 → 2Fe+3 + O02 + 4e
2N+5 + 2e → 2N+4

Bước 4: Điền hệ số của các chất có mặt trong phương trình hoá học. Kiểm tra sự cân bằng số nguyên tử của các nguyên tố ở hai vế.

4Fe(NO3)2 → 2Fe2O3 + 8NO2 + O2

4. Mở rộng về bài toán nhiệt phân muối nitrat

Ngoài Fe(NO3)2, các muối nitrat khác cũng dễ bị phân hủy khi đun nóng. Các muối nitrat của các kim loại hoạt động (trước Mg) thường phân hủy thành muối nitrit và O2. Ví dụ: 2KNO3 → 2KNO2 + O2.

Các muối nitrat của các kim loại từ Mg đến Cu thường phân hủy thành oxit kim loại, NO2 và O2. Ví dụ: 2Cu(NO3)2 → 2CuO + 4NO2 + O2.

Các muối nitrat của các kim loại kém hoạt động (sau Cu) thường phân hủy thành kim loại, NO2 và O2. Ví dụ: 2AgNO3 → 2Ag + 2NO2 + O2.

5. Bài tập vận dụng liên quan

Câu 1: Nhiệt phân hoàn toàn Fe(NO3)2 trong không khí thu được sản phẩm gồm
A. FeO, NO2, O2.
B. Fe2O3, NO2.
C. Fe2O3, NO2, O2.
D. Fe, NO2, O2.

Đáp án: C
Vì Fe là kim loại trung bình nên sản phẩm thu được gồm oxit kim loại, NO2 và O2.

Câu 2: Nhiệt phân hoàn toàn m gam Fe(NO3)2 trong bình kín không có không khí thu được V lít khí (đktc) và 8 gam Fe2O3. Giá trị của V, m là
A. 5,04 lít, 36 gam
B. 10,08 lít, 3,6 gam
C. 5,04 lít, 18 gam
D. 10,8 lít, 3,6 gam

Đáp án: C
Giá trị của V là 5,04 lít và m là 18 gam.

Câu 3: Nhiệt phân hoàn toàn KNO3 thu được sản phẩm
A. K, NO2, O2.
B. KNO2, O2, NO2.
C. KNO2, O2.
D. K2O, N2O.

Đáp án: C
Phản ứng nhiệt phân KNO3 cho sản phẩm KNO2 và O2.

Câu 4: Nhiệt phân hoàn toàn Cu(NO3)2 thu được các sản phẩm là
A. CuO, O2.
B. CuO, NO2, O2.
C. Cu, NO2, O2.
D. Cu2O, O2.

Đáp án: B
Phản ứng nhiệt phân Cu(NO3)2 cho sản phẩm CuO, NO2 và O2.

Câu 5: Nhiệt phân hoàn toàn Fe(NO3)3 trong không khí thu được sản phẩm gồm
A. FeO, NO2, O2.
B. Fe2O3, NO2.
C. Fe, NO2, O2.
D. Fe2O3, NO2, O2.

Đáp án: D
Phản ứng nhiệt phân Fe(NO3)3 cho sản phẩm Fe2O3, NO2 và O2.

Câu 6: Các muối nitrat đều có những đặc điểm nào sau đây?
(1) Các muối nitrat đều tan trong nước và là chất điện li mạnh.
(2) Ion NO3− có tính oxi hóa trong môi trường axit.
(3) Khi nhiệt phân muối nitrat rắn, thu được khí NO2.
(4) Hầu hết muối nitrat đều bền nhiệt.

Đáp án: (1) và (2)
Các muối nitrat đều tan trong nước và là chất điện li mạnh. Ion NO3− có tính oxi hóa trong môi trường axit.

Câu 7: Khi nhiệt phân, dãy muối nitrat nào đều tạo thành oxit kim loại, khí nitơ đioxit và khí oxi
A. Cu(NO3)2, Fe(NO3)2, Mg(NO3)2
B. Cu(NO3)2, NaNO3, Pb(NO3)2
C. Hg(NO3)2, AgNO3
D. Zn(NO3)2, AgNO3, Pb(NO3)2

Đáp án: A
Các muối nitrat của các kim loại từ Mg đến Cu trong dãy hoạt động hóa học khi bị nhiệt phân sinh ra oxit kim loại, khí NO2 và O2.

Câu 8: Để điều chế Fe(NO3)2 ta có thể dùng phản ứng nào sau đây?
A. Fe + dung dịch AgNO3 dư
B. Fe + dung dịch Cu(NO3)2
C. FeO + dung dịch HNO3
D. FeS + dung dịch HNO3

Đáp án: B
Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu

Câu 9: Cho 8,4g sắt vào 300 ml dung dịch AgNO3 1,3M. Lắc kĩ cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 16,2 gam
B. 42,12 gam
C. 32,4 gam
D. 48,6 gam

Đáp án: B
Giá trị của m là 42,12 gam.

Câu 10: Khi nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp NH4NO3, Cu(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)2 thì chất rắn thu được sau phản ứng gồm:
A. CuO, FeO, Ag
B. CuO, Fe2O3, Ag
C. CuO, Fe2O3, Ag2O
D. NH4NO2, CuO, Fe2O3, Ag

Đáp án: B
Chất rắn thu được sau phản ứng gồm CuO, Fe2O3 và Ag2O.

Câu 11: Trong các nhận xét dưới đây về muối nitrat của kim loại, nhận xét nào không đúng?
A. Tất cả các muối nitrat đều dễ tan trong nước.
B. Các muối nitrat đều dễ bị phân hủy bởi nhiệt.
C. Các muối nitrat chỉ được sử dụng làm phân bón hoá học trong nông nghiệp.
D. Các muối nitrat đều là chất điện li mạnh, khi tan trong nước phân li ra cation kim loại và anion nitrat.

Đáp án: C
Các muối nitrat không chỉ được sử dụng làm phân bón, mà còn có nhiều ứng dụng khác trong ngành công nghiệp và các lĩnh vực khác.

Câu 12: Dãy chất nào sau đây bị phân hủy ở nhiệt độ cao?
A. CaCO3, Zn(OH)2, KNO3, KMnO4
B. BaSO3, BaCl2, KOH, Na2SO4
C. AgNO3, Na2CO3, KCl, BaSO4
D. Fe(OH)3, Na2SO4, BaSO4, KCl

Đáp án: A
Các chất trong dãy A bị phân hủy ở nhiệt độ cao.

Để tìm hiểu thêm về các phản ứng hóa học khác, bạn có thể truy cập Bí Kíp Điểm 10.