Nhôm là một kim loại màu trắng bạc, có ánh kim, dẻo, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt. Với khối lượng riêng 2,7 g/cm3 và nhiệt độ nóng chảy ở 660°C, nhôm là một kim loại nhẹ và mềm.

Tính chất vật lý

Nhôm có tính dẻo, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt. Với khối lượng riêng 2,7 g/cm3, nhôm là một kim loại nhẹ. Sự mềm mại của nhôm cùng với khả năng dẫn điện và dẫn nhiệt tốt của nó là những tính chất vật lý quan trọng.

Tính chất hóa học

Nhôm có những tính chất hóa học của kim loại

Nhôm phản ứng với oxi và một số phi kim khác. Với oxi, nhôm tạo thành oxit và với các phi kim như S, Cl2, nhôm tạo thành muối. Chẳng hạn như:

2Al + 3Cu(NO3)2 → 2Al(NO3)3 + 3Cu

Chú ý rằng ở điều kiện thường, nhôm phản ứng với oxi tạo thành một lớp Al2O3 mỏng bền vững. Lớp oxit này bảo vệ nhôm khỏi tác động của oxi trong không khí và nước.

Nhôm cũng có tính chất phản ứng với axit, giải phóng khí H2. Ví dụ:

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

Tuy nhiên, nhôm không tác dụng với H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội.

Ứng dụng

Nhôm và hợp kim của nhôm được sử dụng rộng rãi trong đời sống hàng ngày, như đồ dùng gia đình, dây dẫn điện và vật liệu xây dựng. Đặc biệt, hợp kim nhôm (được gọi là đuyra) được sử dụng trong công nghiệp chế tạo máy bay, ô tô và tàu vũ trụ.

Sản xuất nhôm

Nguyên liệu chính để sản xuất nhôm là quặng bôxit có thành phần chủ yếu là Al2O3. Quá trình điện phân hỗn hợp nóng chảy của nhôm oxit và criolit được sử dụng để điều chế nhôm.

Bài tập tự luyện

Bài 1:

Một kim loại có những tính chất (vật lí và hóa học) như sau:

Kim loại đó có tên là:
A. kẽm
B. vàng
C. nhôm
D. chì

Lời giải:
Vì kim loại đó phản ứng với dung dịch kiềm, giải phóng khí hiđro và nhẹ, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, nên kim loại đó là Al.

Đáp án: C

Bài 2:

X là kim loại nhẹ, dẫn điện tốt, phản ứng mạnh với dung dịch HCl, tan trong dung dịch kiềm và giải phóng H2. X là:
A. Al
B. Mg
C. Cu
D. Fe

Lời giải:
Đáp án là A.

Bài 3:

Giải thích tại sao để điều chế Al, người ta điện phân Al2O3 nóng chảy mà không điện phân AlCl3 nóng chảy là:
A. AlCl3 nóng chảy ở nhiệt độ cao hơn Al2O3.
B. AlCl3 không nóng chảy mà thăng hoa.
C. Điện phân AlCl3 tạo ra Cl2 rất độc.
D. Điện phân Al2O3 cho ra Al tinh khiết hơn.

Lời giải:
Để điều chế Al, người ta điện phân Al2O3 nóng chảy mà không điện phân AlCl3 nóng chảy vì AlCl3 không nóng chảy mà thăng hoa.

Đáp án: B

Bài 4:

Trong công nghiệp, người ta điều chế nhôm bằng cách:
A. Khử Al2O3 bằng khí CO.
B. Khử Al2O3 bằng khí H2.
C. Dùng Na tác dụng với dung dịch AlCl3.
D. Điện phân nóng chảy Al2O3/criolit.

Lời giải:
Đáp án là D.

Bài 5:

Nguyên liệu chính để sản xuất nhôm là:
A. criolit
B. quặng bôxit
C. điện
D. than chì

Lời giải:
Nguyên liệu chính để sản xuất nhôm là quặng bôxit (Al2O3).

Đáp án: B

Bài 6:

Khi điện phân Al2O3 nóng chảy, người ta thêm criolit (Na3AlF6) với mục đích:

  1. Làm hạ nhiệt độ nóng chảy của Al2O3.
  2. Làm cho tính dẫn điện cao hơn.
  3. Để thu được F2 ở anot thay vì là O2.
  4. Tạo hỗn hợp nhẹ hơn Al để bảo vệ Al.

Các lý do nêu đúng là:
A. Chỉ có 1
B. 1 và 2
C. 1 và 3
D. 1, 2 và 4

Lời giải:
Khi điện phân Al2O3 nóng chảy, người ta thêm criolit (Na3AlF6) với mục đích:

  1. Làm hạ nhiệt độ nóng chảy của Al2O3.
  2. Làm cho tính dẫn điện cao hơn.
  3. Tạo hỗn hợp nhẹ hơn Al để bảo vệ Al.

Đáp án: D

Bài 7:

Nhôm là kim loại:
A. dẫn điện và nhiệt tốt nhất trong số tất cả kim loại.
B. dẫn điện và nhiệt đều kém.
C. dẫn điện tốt nhưng dẫn nhiệt kém.
D. dẫn điện và nhiệt tốt nhưng kém hơn đồng.

Lời giải:
Nhôm là kim loại dẫn điện và nhiệt tốt nhưng kém hơn đồng. Thứ tự dẫn điện, dẫn nhiệt của các kim loại là Ag, Cu, Au, Al, Fe,…

Đáp án: D

Bài 8:

Người ta có thể dát mỏng được nhôm thành thìa, xoong, chậu, giấy gói bánh kẹo là do nhôm có tính:
A. dẻo
B. dẫn điện
C. dẫn nhiệt
D. ánh kim

Lời giải:
Người ta có thể dát mỏng được nhôm thành thìa, xoong, chậu, giấy gói bánh kẹo là do nhôm có tính dẻo.

Đáp án: A

Bài 9:

Một kim loại có khối lượng riêng là 2,7 g/cm3, nóng chảy ở 6600C. Kim loại đó là:
A. sắt
B. nhôm
C. đồng
D. bạc

Lời giải:
Một kim loại có khối lượng riêng là 2,7 g/cm3, nóng chảy ở 6600C là nhôm.

Đáp án: B

Bài 10:

Nhôm bền trong không khí là do:
A. nhôm nhẹ, có nhiệt độ nóng chảy cao.
B. nhôm không tác dụng với nước.
C. nhôm không tác dụng với oxi.
D. có lớp nhôm oxit mỏng bảo vệ.

Lời giải:
Nhôm bền trong không khí là do có lớp nhôm oxit mỏng bảo vệ.

Đáp án: D

Câu 11:

Cho các kim loại: Cu, Zn, Fe, Mg, Ag, Al. Những kim loại nào không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nguội?
A. Fe, Mg, Ag, Al.
B. Cu, Mg, Ag, Al.
C. Fe, Al.
D. Tất cả các kim loại.

2 kim loại không phản ứng với dung dịch HNO3 đặc nguội là Fe và Al.

Đáp án: C

Câu 12:

Cho các phát biểu về phản ứng nhiệt nhôm, phát biểu đúng là:
A. Nhôm chỉ có thể khử các oxit kim loại đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học.
B. Nhôm chỉ có thể khử các oxit kim loại đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học.
C. Nhôm chỉ có thể khử các oxit kim loại đứng trước và đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học với điều kiện kim loại đó dễ bay hơi.
D. Nhôm khử tất cả các oxit kim loại.

Phát biểu đúng là: Nhôm chỉ có thể khử các oxit kim loại đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học.

Đáp án: B

Câu 13:

Chỉ dùng 1 chất để phân biệt 3 kim loại sau: Al, Ba, Mg?
A. Dung dịch HCl
B. Nước
C. Dung dịch NaOH
D. Dung dịch H2SO4

Để phân biệt 3 kim loại Al, Ba, Mg ta dùng nước. Cho nước vào 3 mẫu kim loại, kim loại tốt trong nước và sủi bọt khí là Ba, 2 kim loại không tan trong nước là Al và Mg.

Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2 ↑

2Al + Ba(OH)2 + 2H2O → Ba(AlO2)2 + 3H2 ↑

Đáp án: B

Câu 14:

Chỉ dùng nước nhận biết được 3 chất rắn riêng biệt nào?
A. Al, Fe, Cu
B. Al, Na, Fe
C. Fe, Cu, Zn
D. Ag, Cu, Fe

Để nhận biết 3 chất rắn trên, ta dùng lần lượt dung dịch NaOH và HCl.

Đáp án: B

Câu 15:

Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một trong các chất rắn sau: Cu, Mg, Al. Thuốc thử để nhận biết 3 chất trên là:
A. Lần lượt NaOH và HCl.
B. Lần lượt là HCl và H2SO4 loãng.
C. Lần lượt NaOH và H2SO4 đặc nóng.
D. Tất cả đều đúng.

Để nhận biết 3 chất rắn trên, ta dùng lần lượt dung dịch NaOH và HCl.

Đáp án: A

Câu 16:

Trong vỏ Trái Đất có nhiều quặng nhôm hơn sắt, nhưng giá mỗi tấn nhôm cao hơn nhiều so với giá mỗi tấn sắt. Lí do vì:
A. Chuyển vận quặng nhôm đến nhà máy xử lí tốn kém hơn vận chuyển quặng sắt.
B. Nhôm hoạt động mạnh hơn sắt nên để thu hồi nhôm từ quặng sẽ tốn kém hơn.
C. Nhôm có nhiều công dụng hơn sắt nên nhà sản xuất có thể có lợi nhuận nhiều hơn.
D. Quặng nhôm ở sâu trong lòng đất trong khi quặng sắt từng thấy ngay trên mặt đất.

Lời giải:
Nguyên liệu để sản xuất nhôm là quặng bôxit có thành phần chủ yếu là Al2O3. Sử dụng phương pháp điện phân hỗn hợp nóng chảy của nhôm oxit và criolit nên tốn kém hơn khi điều chế sắt.

Đáp án: B

Câu 17:

Trong các kim loại sau: Cu, Fe, Pb, Al, người ta thường dùng kim loại nào để làm vật liệu dẫn điện hay dẫn nhiệt?
A. Chỉ có Cu
B. Cu và Al
C. Fe và Al
D. Chỉ có Al

Lời giải:
Trong thực tế, người ta thường sử dụng 2 kim loại để làm vật liệu dẫn điện và dẫn nhiệt là Cu và Al.

Đáp án: B

Câu 18:

Kim loại nhôm có độ dẫn điện tốt hơn kim loại:
A. Cu, Ag
B. Ag
C. Fe, Cu
D. Fe

Lời giải:
Kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag, sau đó đến Cu, Au, Al, Fe,…

Đáp án: D

Câu 19:

Công thức hóa học của nhôm là:
A. Al
B. Cu
C. Fe
D. Zn

Lời giải:
Công thức hóa học của nhôm là Al.

Đáp án: A

Câu 20:

Tên gọi của Al2O3 và Al(OH)3 lần lượt là:
A. Nhôm oxit và nhôm (III) hidroxit.
B. Nhôm (III) oxit và nhôm hidroxit.
C. Nhôm oxit và nhôm hidroxit.
D. Nhôm (III) oxit và nhôm (III) hidroxit.

Lời giải:
Al2O3 được gọi là nhôm oxit, còn Al(OH)3 được gọi là nhôm hiđroxit.

Đáp án: C

Câu 21:

Sản phẩm khi đốt cháy nhôm trong khí oxi (O2) là:
A. AlO
B. Al2O3
C. Al3O2
D. Al2O2

Lời giải:
Sản phẩm khi đốt cháy nhôm trong khí oxi (O2) là Al2O3.

Đáp án: B

Xem thêm các dạng câu hỏi và bài tập khác tại Bí Kíp Điểm 10

30 Bài tập về Nhôm (2024) có đáp án chi tiết nhất - Bí Kíp Điểm 10

30 Bài tập về Nhôm (2024) có đáp án chi tiết nhất

Nhôm là một kim loại màu trắng bạc, có ánh kim, dẻo, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt. Với khối lượng riêng 2,7 g/cm3 và nhiệt độ nóng chảy ở 660°C, nhôm là một kim loại nhẹ và mềm.

Tính chất vật lý

Nhôm có tính dẻo, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt. Với khối lượng riêng 2,7 g/cm3, nhôm là một kim loại nhẹ. Sự mềm mại của nhôm cùng với khả năng dẫn điện và dẫn nhiệt tốt của nó là những tính chất vật lý quan trọng.

Tính chất hóa học

Nhôm có những tính chất hóa học của kim loại

Nhôm phản ứng với oxi và một số phi kim khác. Với oxi, nhôm tạo thành oxit và với các phi kim như S, Cl2, nhôm tạo thành muối. Chẳng hạn như:

2Al + 3Cu(NO3)2 → 2Al(NO3)3 + 3Cu

Chú ý rằng ở điều kiện thường, nhôm phản ứng với oxi tạo thành một lớp Al2O3 mỏng bền vững. Lớp oxit này bảo vệ nhôm khỏi tác động của oxi trong không khí và nước.

Nhôm cũng có tính chất phản ứng với axit, giải phóng khí H2. Ví dụ:

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

Tuy nhiên, nhôm không tác dụng với H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội.

Ứng dụng

Nhôm và hợp kim của nhôm được sử dụng rộng rãi trong đời sống hàng ngày, như đồ dùng gia đình, dây dẫn điện và vật liệu xây dựng. Đặc biệt, hợp kim nhôm (được gọi là đuyra) được sử dụng trong công nghiệp chế tạo máy bay, ô tô và tàu vũ trụ.

Sản xuất nhôm

Nguyên liệu chính để sản xuất nhôm là quặng bôxit có thành phần chủ yếu là Al2O3. Quá trình điện phân hỗn hợp nóng chảy của nhôm oxit và criolit được sử dụng để điều chế nhôm.

Bài tập tự luyện

Bài 1:

Một kim loại có những tính chất (vật lí và hóa học) như sau:

  • Hợp kim của nó với các kim loại khác, được ứng dụng trong công nghệ chế tạo máy bay, tên lửa.
  • Phản ứng mãnh liệt với axit clohiđric.
  • Phản ứng với dung dịch kiềm, giải phóng khí hiđro.
  • Nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.

Kim loại đó có tên là:
A. kẽm
B. vàng
C. nhôm
D. chì

Lời giải:
Vì kim loại đó phản ứng với dung dịch kiềm, giải phóng khí hiđro và nhẹ, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, nên kim loại đó là Al.

Đáp án: C

Bài 2:

X là kim loại nhẹ, dẫn điện tốt, phản ứng mạnh với dung dịch HCl, tan trong dung dịch kiềm và giải phóng H2. X là:
A. Al
B. Mg
C. Cu
D. Fe

Lời giải:
Đáp án là A.

Bài 3:

Giải thích tại sao để điều chế Al, người ta điện phân Al2O3 nóng chảy mà không điện phân AlCl3 nóng chảy là:
A. AlCl3 nóng chảy ở nhiệt độ cao hơn Al2O3.
B. AlCl3 không nóng chảy mà thăng hoa.
C. Điện phân AlCl3 tạo ra Cl2 rất độc.
D. Điện phân Al2O3 cho ra Al tinh khiết hơn.

Lời giải:
Để điều chế Al, người ta điện phân Al2O3 nóng chảy mà không điện phân AlCl3 nóng chảy vì AlCl3 không nóng chảy mà thăng hoa.

Đáp án: B

Bài 4:

Trong công nghiệp, người ta điều chế nhôm bằng cách:
A. Khử Al2O3 bằng khí CO.
B. Khử Al2O3 bằng khí H2.
C. Dùng Na tác dụng với dung dịch AlCl3.
D. Điện phân nóng chảy Al2O3/criolit.

Lời giải:
Đáp án là D.

Bài 5:

Nguyên liệu chính để sản xuất nhôm là:
A. criolit
B. quặng bôxit
C. điện
D. than chì

Lời giải:
Nguyên liệu chính để sản xuất nhôm là quặng bôxit (Al2O3).

Đáp án: B

Bài 6:

Khi điện phân Al2O3 nóng chảy, người ta thêm criolit (Na3AlF6) với mục đích:

  1. Làm hạ nhiệt độ nóng chảy của Al2O3.
  2. Làm cho tính dẫn điện cao hơn.
  3. Để thu được F2 ở anot thay vì là O2.
  4. Tạo hỗn hợp nhẹ hơn Al để bảo vệ Al.

Các lý do nêu đúng là:
A. Chỉ có 1
B. 1 và 2
C. 1 và 3
D. 1, 2 và 4

Lời giải:
Khi điện phân Al2O3 nóng chảy, người ta thêm criolit (Na3AlF6) với mục đích:

  1. Làm hạ nhiệt độ nóng chảy của Al2O3.
  2. Làm cho tính dẫn điện cao hơn.
  3. Tạo hỗn hợp nhẹ hơn Al để bảo vệ Al.

Đáp án: D

Bài 7:

Nhôm là kim loại:
A. dẫn điện và nhiệt tốt nhất trong số tất cả kim loại.
B. dẫn điện và nhiệt đều kém.
C. dẫn điện tốt nhưng dẫn nhiệt kém.
D. dẫn điện và nhiệt tốt nhưng kém hơn đồng.

Lời giải:
Nhôm là kim loại dẫn điện và nhiệt tốt nhưng kém hơn đồng. Thứ tự dẫn điện, dẫn nhiệt của các kim loại là Ag, Cu, Au, Al, Fe,…

Đáp án: D

Bài 8:

Người ta có thể dát mỏng được nhôm thành thìa, xoong, chậu, giấy gói bánh kẹo là do nhôm có tính:
A. dẻo
B. dẫn điện
C. dẫn nhiệt
D. ánh kim

Lời giải:
Người ta có thể dát mỏng được nhôm thành thìa, xoong, chậu, giấy gói bánh kẹo là do nhôm có tính dẻo.

Đáp án: A

Bài 9:

Một kim loại có khối lượng riêng là 2,7 g/cm3, nóng chảy ở 6600C. Kim loại đó là:
A. sắt
B. nhôm
C. đồng
D. bạc

Lời giải:
Một kim loại có khối lượng riêng là 2,7 g/cm3, nóng chảy ở 6600C là nhôm.

Đáp án: B

Bài 10:

Nhôm bền trong không khí là do:
A. nhôm nhẹ, có nhiệt độ nóng chảy cao.
B. nhôm không tác dụng với nước.
C. nhôm không tác dụng với oxi.
D. có lớp nhôm oxit mỏng bảo vệ.

Lời giải:
Nhôm bền trong không khí là do có lớp nhôm oxit mỏng bảo vệ.

Đáp án: D

Câu 11:

Cho các kim loại: Cu, Zn, Fe, Mg, Ag, Al. Những kim loại nào không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nguội?
A. Fe, Mg, Ag, Al.
B. Cu, Mg, Ag, Al.
C. Fe, Al.
D. Tất cả các kim loại.

2 kim loại không phản ứng với dung dịch HNO3 đặc nguội là Fe và Al.

Đáp án: C

Câu 12:

Cho các phát biểu về phản ứng nhiệt nhôm, phát biểu đúng là:
A. Nhôm chỉ có thể khử các oxit kim loại đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học.
B. Nhôm chỉ có thể khử các oxit kim loại đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học.
C. Nhôm chỉ có thể khử các oxit kim loại đứng trước và đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học với điều kiện kim loại đó dễ bay hơi.
D. Nhôm khử tất cả các oxit kim loại.

Phát biểu đúng là: Nhôm chỉ có thể khử các oxit kim loại đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học.

Đáp án: B

Câu 13:

Chỉ dùng 1 chất để phân biệt 3 kim loại sau: Al, Ba, Mg?
A. Dung dịch HCl
B. Nước
C. Dung dịch NaOH
D. Dung dịch H2SO4

Để phân biệt 3 kim loại Al, Ba, Mg ta dùng nước. Cho nước vào 3 mẫu kim loại, kim loại tốt trong nước và sủi bọt khí là Ba, 2 kim loại không tan trong nước là Al và Mg.

Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2 ↑

  • Lấy dung dịch Ba(OH)2 vừa thu được đổ vào mẫu 2 kim loại còn lại, kim loại nào tan, sủi bọt khí là Al, kim loại không có hiện tượng gì là Mg.

2Al + Ba(OH)2 + 2H2O → Ba(AlO2)2 + 3H2 ↑

Đáp án: B

Câu 14:

Chỉ dùng nước nhận biết được 3 chất rắn riêng biệt nào?
A. Al, Fe, Cu
B. Al, Na, Fe
C. Fe, Cu, Zn
D. Ag, Cu, Fe

Để nhận biết 3 chất rắn trên, ta dùng lần lượt dung dịch NaOH và HCl.

  • Cho dung dịch NaOH vào 3 ống nghiệm đựng chất rắn, chất rắn nào tan và sủi bọt khí là Al, 2 ống không hiện tượng là Cu và Mg.
  • Cho dung dịch HCl vào 2 chất rắn còn lại, chất rắn nào tan và sủi bọt khí là Mg, chất rắn không hiện tượng là Cu.

Đáp án: B

Câu 15:

Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một trong các chất rắn sau: Cu, Mg, Al. Thuốc thử để nhận biết 3 chất trên là:
A. Lần lượt NaOH và HCl.
B. Lần lượt là HCl và H2SO4 loãng.
C. Lần lượt NaOH và H2SO4 đặc nóng.
D. Tất cả đều đúng.

Để nhận biết 3 chất rắn trên, ta dùng lần lượt dung dịch NaOH và HCl.

  • Cho dung dịch NaOH vào 3 lọ chứa chất rắn, chất rắn nào tan và sủi bọt khí là Al, 2 chất rắn không hiện tượng là Cu và Mg.
  • Cho dung dịch HCl vào 2 chất rắn còn lại, chất rắn nào tan và sủi bọt khí là Mg, chất rắn không hiện tượng là Cu.

Đáp án: A

Câu 16:

Trong vỏ Trái Đất có nhiều quặng nhôm hơn sắt, nhưng giá mỗi tấn nhôm cao hơn nhiều so với giá mỗi tấn sắt. Lí do vì:
A. Chuyển vận quặng nhôm đến nhà máy xử lí tốn kém hơn vận chuyển quặng sắt.
B. Nhôm hoạt động mạnh hơn sắt nên để thu hồi nhôm từ quặng sẽ tốn kém hơn.
C. Nhôm có nhiều công dụng hơn sắt nên nhà sản xuất có thể có lợi nhuận nhiều hơn.
D. Quặng nhôm ở sâu trong lòng đất trong khi quặng sắt từng thấy ngay trên mặt đất.

Lời giải:
Nguyên liệu để sản xuất nhôm là quặng bôxit có thành phần chủ yếu là Al2O3. Sử dụng phương pháp điện phân hỗn hợp nóng chảy của nhôm oxit và criolit nên tốn kém hơn khi điều chế sắt.

Đáp án: B

Câu 17:

Trong các kim loại sau: Cu, Fe, Pb, Al, người ta thường dùng kim loại nào để làm vật liệu dẫn điện hay dẫn nhiệt?
A. Chỉ có Cu
B. Cu và Al
C. Fe và Al
D. Chỉ có Al

Lời giải:
Trong thực tế, người ta thường sử dụng 2 kim loại để làm vật liệu dẫn điện và dẫn nhiệt là Cu và Al.

Đáp án: B

Câu 18:

Kim loại nhôm có độ dẫn điện tốt hơn kim loại:
A. Cu, Ag
B. Ag
C. Fe, Cu
D. Fe

Lời giải:
Kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag, sau đó đến Cu, Au, Al, Fe,…

Đáp án: D

Câu 19:

Công thức hóa học của nhôm là:
A. Al
B. Cu
C. Fe
D. Zn

Lời giải:
Công thức hóa học của nhôm là Al.

Đáp án: A

Câu 20:

Tên gọi của Al2O3 và Al(OH)3 lần lượt là:
A. Nhôm oxit và nhôm (III) hidroxit.
B. Nhôm (III) oxit và nhôm hidroxit.
C. Nhôm oxit và nhôm hidroxit.
D. Nhôm (III) oxit và nhôm (III) hidroxit.

Lời giải:
Al2O3 được gọi là nhôm oxit, còn Al(OH)3 được gọi là nhôm hiđroxit.

Đáp án: C

Câu 21:

Sản phẩm khi đốt cháy nhôm trong khí oxi (O2) là:
A. AlO
B. Al2O3
C. Al3O2
D. Al2O2

Lời giải:
Sản phẩm khi đốt cháy nhôm trong khí oxi (O2) là Al2O3.

Đáp án: B

Xem thêm các dạng câu hỏi và bài tập khác tại Bí Kíp Điểm 10